Kiểm toán quản lý (tiếp theo)

20 02 2009

KIỂM TOÁN TÁC NGHIỆP KINH DOANH

 

 

I. Sản xuất

A. DN có  mối liên hệ chặt chẽ với các nhà CC

1. Có chính sách rõ ràng trong quy trình mua và thương lượng với nhà CC

2. Thời gian giao hàng được quy định cụ thể

3. Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên vật liệu được mô tả rõ ràng.

4. Chính sách thanh toán được phát hành thành văn bản

5. Chuẩn bị sẵn kếhoạch dự phòng cho những tình huồng bất ngờ.

6. Duy trì việc tiếp xúc thường kỳ với các nhà CC

B.DN luôn chú trọng việc kiểm soát tốt hàng tồn kho

1. DN thực hiện công thức tính toán tồn kho tối ưu

2. Công ty có chính sách kiểm soát mức tồn kho an toàn theo chu kỳ sản xuất

 

C.Công ty luôn có kế hoạch tiến hành kiểm tra hàng hóa, nguyên vật liệu trước khi nhập kho.

1. Công ty đề ra chính sách rõ ràng trong việc kiểm tra chất lượng hàng trước khi nhập kho và thực hiện đồng bộ từ trên xuống dưới 1 cách định kỳ.

2. Việc kiểm tra hàng, nguyên vật liệu trước khi nhập kho luôn được thực hiện.

3. Biên bản kiểm tra chất lượng luôn được lưu trữ.

 

D. Công ty có nguồn cung ứng dự phòng về nguyên nhiên vật liệu.

1. Đối với mỗi sản phẩm đều có ít nhất 2 nhà CC.

2. Phần lớn nguyên vật liệu được cung ứng bởi 2 nhà CC chính nhưng Cty vẫn duy trì việc đặt hàng thông qua 1 nhà CC thứ 3

 

E. Cty có chương trình duy tu, bảo dưỡng máy móc định kỳ

1. Chương trình bảo trì định kỳ được phát hành bằng văn bản và thông tin đến mọi CNV có liên quan.

2. Tất cả mọi thiết bị đều có Sổ ghi lại việc bảo dưỡng định kỳ và được đặt ở nơi cố định.

3. Việc bảo trì máy móc (PP phòng ngừa) luông được thực hiện.

F. Cty có thực hiện chương trình chính quy huấn luyện vận hành máy móc cho công nhân.

1. Cty soạn và ban hành tài liệu chính quy về vận hành.

2. Chương trình huấn luyện luôn được thực hiện định kỳ.

3. Sau huấn luyện luôn có chương trình đánh giá về kết quả huấn luyện.

4. Những đónggóp mang tính xây dựng cho CT huấn luyện luôn được tôn trọng

 

G. Cty đáp ứng tất cả những tiêu tuẩn về an toàn sản xuất và môi trường làm việc tốt theo tiêu chuẩn quốc gia.

1. Cty nhận thức được rõ ràng trách nhiệm về việc thực hiện tiêu chuẩn về vệ sinh , an toàn trong sàn xuất.

2. Cty tiến hành định kỳ các buổi họp để trao đổi và rút kinh nghiệm cải tiến trong việc thực hiện các tiêu chuẩn.

3. Tất cả những phát sinh liên quan đến an toàn, ngưng SX đều được ghi nhận để có giải pháp cải tiến.

H. Cty ty có quy trình lưu và xử lý hồ sơ theo tiêu chuẩn.

1. Những quy trình đều được lên lịch trình định sẵc để nâng cao hiệu quả sản xuất

2. Thực hiện việc lưu đồ hóa quy trình sản xuất để đảm bảo việc nắm bắt nhanh chóng tình trạng sản xuất, lưu đồ được lưu ở nơi quy định

3. Những dây chuyền sản xuất phụ được đảm bảo đủ công suất theo đúng tiến độ định sẵn.

4. Hàng đã sản xuất được chuyển đến nới tồn trữ sạch và khô theo đúng tiêu chuẩn.

5. Cty kiểm soát cvhặt chẽ nhằm ngn ngừa tình trạng quá dư thừa về hàng tồn gho có thể dẫn đến hư hỏng, quá hạn sử dụng.

 

I. Cty thực hiện chính sách sản xuất gắn liền với việc bảo vệ môi trường.

1. Chính sách về tiêu hủy chất thải độc hại được phổ biến rộng rãi dưới dạng văn bản, được thông tin, lưu lại dưới dạng tài liệu tham khảo cho các đối tượng liên quan

2. Luôn nỗ lực thực hiện việc duy trì những quy tắc, tịêu chuẩn đối với việc bảo vệ môi trường.

3. Những buổi họp rút kinh nghiệm cải tiến việc xử lý sản phẩm phụ, chất thải được tiến hành định kỳ để cải tiến phương pháp xử lý cho hiệu quả.

J. Cty luôn cập nhật những thành tựu kỹ thuật trong lĩnh vực này.

1. Than gia đầy đủ những hội thảo triển lãm về các vấn đề kỹ thuật có liên quan.

2. Đăng kỳ các tạp chí chuyên ngành.

3. Tiến hành việc lấy ý kiến thường xuyên từ cán bộ CNV.

4. Cty tiếnh hành định kỳ những buổi hội thảo (theo phương pháp brain storming) có sự tham gia của CBCNV có liên quan.

5. Cty tham gia vào những chương trình học tập nâng cao kỹ năng tại cộng đồng.

 

II. Sales và Marketing:

A. Chủ cty nắm rõ việc kinh doanh trong lĩnh vực cty đang kinh doanh

1. Người chủ Cty nắm bắt rõ ràng thị trường khách hàng của sản phẩm Cty.

2. Tất cả các khách hàng tiềm năng đều là khách hàng của Cty.

3. Vị trí kinh doanh hiện thời đáp ứng được nhu cầu hiện tại cũng như phát triển trong tương lai của cty.

4. Thị trường mục tiêu được hoạch định rõ ràng.

 

B. Chủ cty nắm rõ về thị trường và đối thủ cạnh tranh.

 

1. Chủ cty nắm rõ phương pháp định giá cũng như định vị về giá của cty so với các đối thủ cạnh tranh.

2. Chủ Cty nắm rõ tình hình cạnh tranh trên thị trường và các lĩnh vực mà cty có thế mạnh.

3. Luôn sử dụng những số liệu kiểm toán, thống kê trong kế hoạch Marketing chiến lược.

4. Chủ cty hiểu rõ phương thức giao dịch trong bán hàng.

C. Chủ Cty và tất cả nhân viên  định hướng về thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

1. Luôn đối xử với khách hàng 1 cách lịch thiệp nhã nhặn.

2. Những mối quan tâm, khiếu nại cụng như những đề xuất của khách hàng luôn được tôn trọng đúng mức.

3. Khách hàng luôn được phục vụ nhanh chóng theo những quy trình đáng tin cậy.

4. Chủ cty luôn được khách hàng biết tới.

5. Cty áp dụng những quy tắc về quản lý văn phòng, trụ sớ, nhà máy

D. Chủ cty hiểu rõ về nhu cầu của khách hàng.

1. Luôn mong muốn nhận được những phản hồi từ phía khách hàng

2. Quản lý tốt hoá đơn bán hàng

3. Doanh số của từng khách hàng luôn được xem xét so sánh với cùng kỳ trong quá khứ.

4. Những yếu tố về mùa vụ luôn được chú ý trong điều hành kinh doanh.

E. Cty luôn chú trọng việc tăng doanh số.

1. Luôn thực hiện tốt việc lập kế hoạch bán hàng.

2. Mục tiêu bán hàng luôn nỗ lực để đạt được.

3. Lun chuẩn bị phần trình bày đối với những khách hàng tiềm năng

4. Tên và hồ sơ của khách hàng tiềm năng được lưu thành file đề theo dõi

5. Kỹ thuật kết thúc để khách hàng đặt hàng hiệu quả.

 

III. Quảng cáo và khuyến mãi

A. Chủ công ty luôn chuẩn bị kế hoạch quảng cáo khuyến mãi

Cho doanh nghiệp

1. Luôn có ngân sách cho việc quảng cáo

2. Quảng cáo được tiến hành hàng tháng

3. Quảng cáo được tiến hành  hàng tuần

4. Luôn có lịch trình cho khuyến mãi theo yêu cầu của kinh doanh

B. Chủ cty biết thực hiện việc quảng cáo khuyến mãi 1 cách hiệu quả.

Đối với chủ doanh nghiệp

1. Thực hiện quảng cáo trong những trang vàng

2. Quảng cáo trên báo hàng ngày, cho người mua hàng

3. Có dùng những quảng cáo trên TV, radio

4. Chú ý đến những phương tiện quảng cáo; chi phí thấp hoặc không tốn phí.

C. Sử dụng những biện pháp trưng bày hàng hiệu quả.

Chủ doanh nghiệp

1. Luôn xem xét diện tích trưng bày so sánh với tiềm năng bán hàng.

2. Có sử dụng phương tiện quảng cáo thông qua máy bán hàng tự động, người bán dạo.

3. Hiểu biết về tiềm năng của những khu vực đông người qua lại.

4. Luôn giữ cho những phương tiện quảng cáo sạch sẽ.

D. Chủ cty biết đánh giá hiệu quả của khuyến mãi và quảng cáo.

Chủ cty

1. Xem xét sự tác động đối với kết quả bán hàng của chiến dịch quảng cáo.

2. Tìm hiểu để biết chắc chắn là doanh số tăng sau khi khuyến mãi.

3. Tìm hiểu để biết chắc chắn quảng cáo đã bao phủ những vùng theo kế hoạch.


Hành động

Information

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s




%d bloggers like this: