Ngành dệt may luôn là một trong những ngành đi đầu, có vai trò quan trọng trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ra thị trường thế giới. Nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, và là ngành giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội… Với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khá cao, ngành dệt may đã có những đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung ở Việt Nam.
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng. SWOT là một ma trận mà một trục mô tả điểm mạnh và điểm yếu, trục kia mô tả các cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. SWOT đánh giá triển vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó, vì thế cần xác định rõ chủ đề cần phân tich chẳng hạn:
- 1công ty (vị thế trên thị trường, độ tin cậy…),
- 1sản phẩm hay nhãn hiệu,
- 1đề xuất hay ý tưởng kinh doanh,
- 1phương pháp
- lựa chọn chiến lược (thâm nhập thị trường mới hay đưa ra một sản phẩm mới…),
- cơ hội sát nhập hay mua lại,
- 1đối tác tiềm năng,
- khả năng thay đổi nhà cung cấp,
- thuê ngoài hay gia công (outsourcing) một dịch vụ, một hoạt động hay một nguồn lực,
- cơ hội đầu tư.
Hơn nữa, SWOT có thể được áp dụng phân tích tình hình của đối thủ cạnh tranh.
Chủ đề phân tích SWOT cần được mô tả chính xác để những người khác có thể thực hiện tốt quá trình phân tích và hiểu được, hiểu đúng các đánh giá và ẩn ý của kết quả phân tích.
Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản: (1) SO (Strengths – Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường. (2) WO (Weaks – Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường. (3) ST (Strengths – Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường. (4) WT (Weaks – Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường.
Để thực hiện phân tích SWOT người ta thường tự đặt các câu hỏi sau:
- Strengths: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm tốn. Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trìh sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường.
- Weaknesses: Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật.
- Opportunities: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh vự hoạt động của công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang…, từ các sự kiện diễn ra trong khu vực. Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không. Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.
Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công ty thông qua việc phân tích tình hình bên trong (Strengths và Weaknesses) và bên ngoài (Opportunities và Threats) công ty.
Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là:
- Văn hóa công ty.
- Hình ảnh công ty.
- Cơ cấu tổ chức.
- Nhân lực chủ chốt.
- Khả năng sử dụng các nguồn lực.
- Kinh nghiệm đã có.
- Hiệu quả hoạt động.
- Năng lực hoạt động.
- Danh tiếng thương hiệu.
- Thị phần.
- Nguồn tài chính.
- Hợp đồng chính yếu.
- Bản quyền và bí mật thương mại.
Các yếu tố bên ngoài cần phân tích có thể là:
- Khách hàng.
- Đối thủ cạnh tranh.
- Xu hướng thị trường.
- Nhà cung cấp.
- Đối tác.
- Thay đổi xã hội.
- Công nghệ mới.
- Môi truờng kinh tế.
- Môi trường chính trị và pháp luật.
|
Sản xuất
|
2006
|
2007
|
2008
|
2009
|
2010
|
2011
|
2012
|
2013
|
|
Giá trị gia tăng, triệu đô la Mỹ
|
3.205,5
|
3.899,6
|
5.136,8
|
4.789,3
|
4.764,5
|
5.721,1
|
6.847,6
|
7.759,3
|
|
Giá trị gia tăng, % trong GDP
|
5,3
|
5,5
|
5,7
|
5,2
|
4,9
|
5,0
|
5,0
|
5,1
|
|
Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng, %
|
13,2
|
13,5
|
9,2
|
-3,0
|
-0,9
|
9,8
|
9,2
|
9,0
|
|
Giá trị gia tăng ngành dệt, triệu đô la Mỹ
|
325,0
|
368,9
|
402,8
|
390,7
|
387,2
|
423,2
|
460,0
|
499,2
|
|
Thương mại quốc tế
|
||||||||
|
Kim ngạch XK hàng dệt, triệu USD
|
1.058,0
|
1.352,0
|
1.690,0
|
1.318,2
|
1.453,5
|
1.598,8
|
1.742,7
|
1.912,7
|
|
Kim ngạch NK hàng dệt, triệu USD
|
3.988,0
|
4.940,0
|
5.874,8
|
4.699,8
|
5.056,9
|
5.166,8
|
4.990,7
|
5.096,5
|
|
Cán cân thương mại ngành dệt, triệu USD
|
-2.930,0
|
-3.588,0
|
-4.184,8
|
-3.381,6
|
-3.603,4
|
-3.568,0
|
-3.247,9
|
-3.183,8
|
|
Kim ngạch XK hàng may mặc, triệu USD
|
5.579,0
|
7.186,0
|
9.054,4
|
7.424,6
|
8.335,4
|
8.898,6
|
8.929,0
|
9.505,3
|
|
Kim ngạch NK hàng may mặc, triệu USD
|
271,0
|
426,0
|
449,8
|
337,3
|
379,8
|
414,0
|
451,3
|
497,3
|
|
Cán cân thương mại ngành may mặc, triệu USD
|
5.308,0
|
6.760,0
|
8.604,6
|
7.087,2
|
7.955,6
|
8.484,6
|
8.477,7
|
9.008,0
|
|
STT
|
Chỉ tiều
|
ĐVT
|
Thực hiện
|
Kế hoạch
|
Thực hiện
|
So sánh
|
|
|
6T/ 2009
|
năm 2010
|
6T/ 2010
|
TH 6T/ KH
|
Cùng kỳ
|
|||
|
1
|
Doanh thu
|
Tỷ đồng
|
912.00
|
2,100.00
|
1,007.00
|
48%
|
110%
|
|
2
|
Lợi nhuận trước thuế
|
Tỷ đồng
|
43.00
|
105.00
|
55.00
|
52%
|
128%
|
|
3
|
Thu nhập BQ người LĐ
|
Đồng
|
2,655,000
|
4,000,000
|
3,399,000
|
85%
|
128%
|
|
STT
|
ĐƠN VỊ
|
Lao động
|
MMTBỊ các loại
|
D.Tích nhà xưởng (m2)
|
Mặt hàng
|
Năng lực(SP/Năm)
|
|
1.
|
MAY 1
|
960
|
665
|
6.672
|
Shirt
|
3.000.000
|
|
2.
|
MAY 2
|
990
|
655
|
6.672
|
Shirt
|
3.000.000
|
|
3.
|
SIG-VTEC
|
1.010
|
861
|
5.700
|
Jacket, sportwear
|
2.000.000
|
|
4.
|
DUONGLONG
|
510
|
512
|
2.133
|
Dress pants
|
1.800.000
|
|
5.
|
VIỆT LONG
|
900
|
1.083
|
2.532
|
Khaki,dresspants,..
|
3.000.000
|
|
6.
|
VIMIKY
|
500
|
395
|
2.780
|
Suit
|
3.000.000
|
- Nhà xưởng: 55.709.32 m2
- Thiết bị: 5.668 bộ
- Lao động: trên 20.000 lao động
Vũ Đức Giang (Chủ tịch )
Nguyễn Đình Trường (Phó Chủ tịch)
Bùi Văn Tiến (Thành viên)
Trần Minh Công (Thành viên)
Phan Văn Kiệt (Thành viên)
Bùi Văn Tiến
Trần Minh Công
Phan Văn Kiệt
Nguyễn Thị Tùng
Nguyễn Ngọc Trung
Phạm Đắc Lợi
Phạm Tuấn Kiên
Phạm Thanh Hoan
Trần Thị Liên
Thạch Thị Phong Huyền ( Trưởng ban)
Trần Phước Nhất (Thành viên)
Hồ Ngọc Huy (Thành viên)
- Tăng cường công tác quản lý, tiến hành tái cơ cấu lại tổ chức, sắp xếp lại các phòng ban chức năng, sát nhập các xí nghiệp sản xuất theo phương châm “ Tinh gọn, hiệu quả, chuyên môn hóa”.
- Ap dụng triệt để các biện pháp tiết kiệm toàn diện, đặc biệt là tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ. Thực hiện tốt công tác quản trị chi phí.
- Việc áp dụng công nghệ sản xuất mới theo phương pháp công nghệ Lean từ năm 2008 đến nay đã phát huy tác dụng làm cho năng suất lao động nâng cao rõ rệt ( tăng bình quân 20% so với trước đây).
- Thực hiện đầu tư chiều sâu bằng các máy móc thiệt bị chuyên dùng nhằm thay thế cho việc sử dụng nhiều lao động đồng thời đáp ứng yêu cầu chất lượng ngày càng cao của khách hàng.
Thương hiệu
Việt Tiến đang khép kín dãy hàng may mặc cung cấp cho người tiêu dùng nội địa với những thương hiệu Sanciaro, Manhattan, TT-up dành cho người có thu nhập cao; Việt Tiến, Viettien Smartcasual dành người có thu nhập từ trung bình đến khá; và Việt Long nhắm đến người tiêu dùng có thu nhập trung bình thấp đang chiếm số đông.
Tuy thâm nhập sâu hơn với đối tượng khách hàng bình dân, nhưng Việt Tiến luôn khẳng định việc lấy chất lượng sản phẩm là tiêu chí cạnh tranh hàng đầu. Việt Tiến chỉ cung cấp những mẫu quần áo có chất lượng vải được kiểm nghiệm, cam kết không có chất gây kích ứng da. Luôn luôn cải tiến mẫu mã sản phẩm, đa dạng màu sắc quần áo. Nhờ đó, các sản phẩm thời trang Việt Tiến đã vượt qua được định kiến “chê” hàng Việt Nam.
DN rất chú trọng đến các yếu tố như văn hóa từng vùng miền, thói quen ăn mặc để đưa ra những dòng sản phẩm phù hợp nhất với thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam. Nhất là các yếu tố kích cỡ, kiểu dáng của sản phẩm được thiết kế phù hợp với kích cỡ và phong cách của người Việt Nam. VTEX đẩy mạnh thiết kế sản phẩm thời trang để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, xây dựng thương hiệu phục vụ cho nhiều đối tượng tiêu dùng ở nhiều phân khúc khác nhau. Những sản phẩm mang thương hiệu của VTEX hiện có mặt ở tất cả các kênh phân phối hiện đại từ cửa hàng, đại lý đến siêu thị với thiết kế thống nhất để người tiêu dùng dễ dàng nhận diện
- Được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao 10 năm liền từ 1997-2006 qua báo Sài Gòn Tiếp Thị.
- Tập thể Anh hùng lao động.
- Cờ thi đua của Chính phủ.
- Huân chương lao động hạng I – II – III.
- Danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam 2004-2005-2006.




Phản hồi gần đây